HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

httt

TIỆN ÍCH TÁC NGHIỆP

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

Th kết nối
OLYM
VIO
GTTM

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 5

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 4


Hôm nayHôm nay : 228

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2396

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 304388

VIDEO

Trang nhất » Tin Tức » Hệ thống văn bản

Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2015-2016

Thứ hai - 21/09/2015 00:48 | Số lượt đọc: 4637
Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2015-2016
UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THIẾP

 
 
 
 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
 
                      Phù Việt, ngày 16 tháng 9 năm 2015
 
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM HỌC 2015-2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số:     /2015/QĐ-THCSNT  ngày     /9/2015
của Hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Thiếp)

 
 
 

Chương I:  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
          Điều 1. Quy chế này quy định chế độ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp và Thông tư số 71/2006/TT- BTC ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu.
          Điều 2. Nguồn kinh phí tài chính sử dụng bao gồm: Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, các khoản thu hợp pháp theo quy định và thu huy động theo thiết chế dân chủ từ Hội cha mẹ học sinh được Phòng GD-ĐT Thạch Hà và thường trực HĐND các xã đồng ý. Các chế độ chính sách không quy định tại Quy chế này áp dụng theo chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước
          Điều 3. Quy chế chi tiêu nội bộ đươc thảo luận công khai, dân chủ trong toàn thể CBVC nhà trường và được niêm yết công khai tại văn phòng nhà trường; Quy chế được áp dụng cho mỗi năm tài chính, các nội dung chi tiêu sẽ được xem xét điều chỉnh cho phù hợp với từng điều kiện cụ thể, theo đặc thù của nhà trường, căn cứ hoạt động thường xuyên đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao trên cơ sở thực hiện chính sách thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Đảng và Nhà nước.
Chương II:    NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
          Điều 4. Tiền lương, tiền công và phụ cấp:
          4.1. Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo lương của công chức, viên chức và người hợp đồng trong biên chế để hoạt động thực hiện chức năng nhiệm vụ Nhà nước giao: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
          4.2. Tiền lương, tiền công của người lao động hợp đồng ngắn hạn, dài hạn ngoài biên chế (theo thỏa thuận hợp đồng được ký kết):
            Hợp đồng bảo vệ 2400.000đ/tháng; Hợp đồng GV 2.000.000đ/tháng.
          4.3. Phụ cấp thêm giờ:
          - Dạy quá giờ chuẩn quy định: 50.000đ/tiết.
          - Dạy thay (kể cả làm công tác chủ nhiệm thay): 30.000đ/tiết;
          - Bồi dưỡng họp phụ huynh: BGH, GVCN: 100.000đ/người; GV bộ môn, nhân viên hành chính: 50.000đ/người;
          - Bồi dưỡng họp thi đua: Chủ tịch HĐ: 100.000đ; các thành phần khác: 70.000đ/người.
          - Bồi dưỡng kiểm tra hồ sơ chuyên môn, kiểm kê CSVC, trang thiết bị, tài chính, lao động ngoài giờ khác: 100.000đ/người/ngày. (Nếu làm trong thời gian nghỉ hè hoặc vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ: 150.000đ/người/ngày).
          - Chi % thu học phí: 3% (gồm BGH, kế toán, thũ quỹ, GVCN lớp)
          Các khoản thu khác (nếu có): không chi tiền % thu (trừ khoản thu hộ).
          4.4. Phụ cấp cho giáo viên dạy môn thể dục:
- Phụ cấp tiết dạy thực hành môn thể dục: 11.500đ/tiết (Những tiết trời mưa, dạy thay không tính)
- Tiền mua trang phục cho giáo viên thể dục: 500.000đ/người/năm học.
4.5. Phụ cấp chức vụ, kiêm nhiệm cho công chức, viên chức không thuộc biên chế quỹ lương (tính 10 tháng/năm học):
-  CBTB: 100.000đ/tháng
- Thư ký HĐ, chi hội trưởng CTĐ; BT chi đoàn, CB thư viện: 70.000đ/tháng
- Thủ quỹ: 150.000đ/tháng.
4.6. Phụ cấp đi học: Hỗ trợ tiền học phí (nếu có), hỗ trợ tiền tàu xe và các khoản kinh phí có chứng từ hợp lệ khác cho cán bộ, GV, nhân viên được cấp có thẩm quyền cử đi học bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn. Mức hỗ trợ do hiệu trưởng quyết định.
Điều 5. Chi khen thưởng.
          5.1. Chi thưởng theo năm học: (Do Hội đồng thi đua xét chọn)
5.1.1.Thưởng CB, giáo viên, nhân viên:
             + CSTĐ cấp tỉnh: 500.000đ/người; CSTĐ cấp huyện: 400.000đ/người;
             + LĐTT cấp huyện: 300.000đ/người;
          (Nếu ngân sách cấp trên chi thì không chi ở cấp trường)
             + LĐTT cấp trường: Loại I: 200.000/người; Loại II: 100.000đ/người.
             + Lao động tiên tiến XS cấp trường: 300.000đ/người
             + Có đề tài SKKN bậc 3,4 cấp tỉnh: 400.000đ/người. (Nếu đạt cả 2 cấp huyện và tỉnh thì chỉ áp dụng mức thưởng cao nhất là cấp tỉnh)
             + Có đề tài SKKN bậc 4 cấp huyện: 300.000đ/ người.
            + Có đề tài SKKN bậc 3 cấp huyện:  200.000đ/ người.
            + Có đồ dùng dạy học dự thi cấp huyện:   300.000đ/ người.
            + GV có bộ hồ sơ giảng dạy XS: 200.000đ/bộ.
             + GV chủ nhiệm giỏi:  100.000đ/người.
            + GV bồi dưỡng đội tuyển các môn văn hóa, Olimpic 8 và MTCT có học sinh giỏi: thưởng theo giải của học sinh, cụ thể:
Giải Nhất huyện: 01 triệu đồng/giải. Giải Nhì huyện: 800.000 đồng/giải; Giải Ba huyện: 600.000 đồng/giải; Giải KK huyện: 400.000 đồng/giải.
           + GV bồi dưỡng đội tuyển các môn Tin học trẻ, thi trên mạng, thi STKHKT có học sinh giỏi: thưởng theo giải của học sinh, cụ thể:
Giải Nhất: 500.000 đồng/giải. Giải Nhì: 400.000 đồng/giải; Giải Ba: 300.000 đồng/giải; Giải KK huyện: 200.000 đồng/giải. Riêng môn Thể dục: mức thưởng từ 100.000đ đến 400.000đ/giải.
          + GV đội tuyển HSG huyện được xếp thứ 6, 7/15: 200.000đ.
          + GV đội tuyển HSG huyện được xếp thứ 4, 5/15: 300.000đ.
          + GV đội tuyển HSG huyện được xếp thứ 2, 3/15: 400.000đ.
          + GV đội tuyển HSG huyện được xếp thứ      1/15: 500.000đ.
          + GV dạy môn thi lớp 9 có điểm bình quân cao hơn điểm mặt bằng toàn huyện từ 0,5 điểm trở lên: thưởng từ 1.000.000đ đến 1.500.000đ/người.(Riêng lớp 9A áp dụng mức thưởng từ 1,0 điểm trở lên)
5.1.2. Thưởng học sinh:
          + Học sinh giỏi tỉnh: 200.000đ/giải/môn.
           + Học sinh giỏi huyện: Nhất 100.000đ/giải/môn; Nhì: 80.000đ/giải/môn; Ba: 60.000đ/giải/môn; Khuyến khích: 40.000đ/giải/môn.
           + Học sinh tiên tiến: 20.000đ/em/năm học
           + Học sinh giỏi cấp trường: 30.000đ/em/năm học
           + Học sinh đạt thành tích XS trong hoạt động Đội: 20.000đ/em.
5.1.3. Thưởng tập thể:
            + Tổ CM đạt tập thể lao động xuất sắc: 300.000đ/tổ
           + Tổ CM đạt tập thể lao động tiên tiến: 200.000đ/tổ
           + Lớp đạt danh hiệu tiên tiến: 50.000đ/lớp.
           + Lớp đạt danh hiệu xuất sắc: 100.000đ/lớp
          5.2. Thưởng đột xuất:
          Sau khi sơ kết các đợt thi đua ngắn ngày nhân các ngày lễ như 20/10, 20/11, 22/12, 08/3, 26/3...tùy thành tích của các tập thể, các nhân và căn cứ biên bản đề xuất của các tổ chức, đoàn thể, hiệu trưởng quyết định mức khen thưởng phù hợp để ghi nhận và động viên phong trào.
          Điều 6.  Chi quản lý hành chính.
          6.1. Công tác phí:
1. Đối tượng và điều kiện hưởng: Bao gồm toàn bộ CBCCVC được cử đi công tác theo Quyết định điều động của Hiệu trưởng hoặc các cấp thẩm quyền (áp dụng cho trường hợp chưa được cấp thẩm quyền cấp chế độ).
          + Phụ cấp công tác ngoại tỉnh:
-         Khoảng cách ≤ 100 km: 120.000đ/người/ngày
-         Khoảng cách > 100 km: 150.000đ/người/ngày
+ Phụ cấp công tác nội tỉnh:
- Vùng đồng bằng > 25 km: 40.000đ/người/ngày; vùng cao, biên giới > 20 km: 60.000đ/người/ngày. Riêng các vùng lân cận: 30.000đ/người/ngày.
         + Thanh toán tiền phòng nghỉ: Cá nhân đi công tác, tập huấn, hội họp nếu chưa được tổ chức chi trả tiền ăn nghỉ thì được thanh toán bằng hóa đơn tài chính, mức cụ thể như sau:
Công tác ngoại tỉnh: Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 350.000đ/người/ngày đêm; Các tỉnh, thành phố khác: 250.000đ/người/ngày đêm. Nội tỉnh: 120.000đ/người/ngày đêm. Tại địa phương không có nhà nghỉ: 70.000đ/người/ngày đêm.
+ Tiền tàu, xe: Được thanh toán theo giá vé phương tiện công cộng. Trường hợp dùng phương tiện xe, tàu giường nằm hoặc máy bay phải được hiệu trưởng đồng ý.
6.2. Khoán công tác phí hàng tháng:
Hiệu trưởng: 300.000đ/ tháng
Phó hiệu trưởng: 250.000đ/ tháng
Kế toán: 300.000đ/ tháng
Văn thư: 200.000đ/tháng;
Thủ quỹ: 100.000đ/tháng
          6.3. Sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc:
- Máy bàn phòng hiệu trưởng, văn phòng: Thanh toán theo hoá đơn nhưng không quá 300.000đ/máy/tháng.
- Chi khoán tiền điện thoại: Hiệu trưởng: 100.000đ/tháng; Hiệu phó: 70.000đ/tháng; Tổ trưởng, tổ phó, TPT Đội, kế toán: 50.000đ/tháng; Bảo vệ: 30.000đ/tháng.
- Cước phí internet:
Thanh toán theo hoá đơn nhưng không quá 500.000đ/tháng/gói.
- Báo chí: thanh toán theo hóa đơn không quá 1.500.000đ/ quý
          6.4. Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu:
          - Khoán VPP cho CB, GV đứng lớp (ngoài các loại sổ sách trường cấp phát): Kỳ I: 100.000đ/người; Kỳ II: 80.000đ/người.
          -  Văn phòng phẩm cho nhân viên hành chính: chi theo thực tế sử dụng nhưng không quá 30.000đ/tháng/người.
          - Các loại VPP khác, giấy photo, cặp hồ sơ: do hiệu trưởng quyết định.
           - Nộp tiền các loại ấn phẩm, tài liệu, sách tham khảo: theo quy định tại văn bản và  hướng dẫn của cấp trên.
          6.5. Chi sử dụng điện, nước:
Thanh toán theo hoá đơn nhưng không quá 1.200.000đ/tháng.
Điều 7. Chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn.
7.1. Chi mua đồ dùng,trang thiết bị, máy móc phục vụ dạy học: Hiệu trưởng căn cứ đề xuất của chuyên môn để quyết định cụ thể.
7.2. Chi công tác tuyển sinh, xét tốt nghiệp:
Thực hiện theo hướng dẫn của Sở, Phòng GD hoặc thực hiện mức chi theo mục 4.3 (điều 4).
7.3. Chi dạy BDHSG, dạy thêm:
          Mức chi tính theo % số tiền thu được từ học sinh, cụ thể:
Số tiền/buổi của GV dạy = (TS tiền thu được / TS buổi dạy ôn + BD) x 80%.
            Khấu hao TS, phúc lợi xã hội: 5 %
            Bộ phận quản lý hành chính và phục vụ: 15 %.
7.4. Chi kiểm tra chuyên môn, chấm SKKN:
- Chi kiểm tra toàn diện GV (chi tối đa cho mỗi CB kiểm tra): 50.000đ/người/lần.
- Chi kiểm tra chuyên đề GV (chi tối đa cho mỗi CB kiểm tra): 30.000đ/người/lần.
- Chi chấm SKKN, ĐDDH: 30.000đ/sản phẩm.
7.5. Chi công tác phổ cập, KĐ chất lượng, xếp TKB, phê duyệt học bạ:
- Chi bồi dưỡng GV, nhân viên điều tra các thôn, xóm: 4.000đ/hộ.
- Chi BD ban chỉ đạo và bộ phận tổng hợp, xử lý số liệu: 2.500.000đ/xã.
- Chi bồi dưỡng GV, nhân viên làm KĐCLGD: theo thực tế công việc.
- Chi bồi dưỡng cán bộ xếp thời khóa biểu:   500.000đ/năm học.
- Chi phê duyệt học bạ (GVCN, HT, HP):  100.000đ/lớp.
7.6. Chi cho GVG, HS giỏi:
            - Hỗ trợ động viên giáo viên đi thi GV giỏi: 100.000đ đến 200.000đ/người/lần
-  Hỗ trợ động viên học sinh đi thi  HS giỏi tỉnh: 50.000đ/em/lần;
          - Hỗ trợ động viên HS tham gia HKPĐ huyện: 20.000đ đến 50.000đ/ngày/em;
           -Hỗ trợ động viên học sinh tham gia HKPĐ tỉnh: 50.000đ đến 70.000đ/ngày/em;
           - Hỗ trợ tiền học bồi dưỡng học sinh giỏi tỉnh: không quá 300.000đ/em.
          7.7. Chi khác phục vụ chuyên môn:
          Các khoản chi khác phục vụ chuyên môn chưa có trong các mục trên, tùy theo nhu cầu thực tế, các bộ phận có liên quan đề xuất bằng văn bản, hiệu trưởng quyết định.
Điều 8. Chi hội nghị, đại hội.
- Chi bù tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương: 50.000đ/người.
- Chi trang trí hội trường, loa máy, khẩu hiệu tuyên truyền, tài liệu, nước uống: Theo thực tế.
- Chi liên hoan: Hội nghị CCVV, hội nghị tổng kết năm học: 100.000đ/bận/người.
- Chi hội nghị sơ kết kỳ I: < 100.000đ/người. Chi đại biểu dự đại hội chi đoàn, Liên đội, lễ khai giảng, lễ kỷ niệm 22/12, 20/11, 08/3, 26/3, 19/5 (nếu có tổ chức): 50.000đ/người;
- Chi tiếp khách: căn cứ điều kiện cụ thể, hiệu trưởng quyết định.
Điều 9. Chi ngày lễ, Tết, thăm hỏi, hiếu hỉ, trợ cấp.
9.1. Chi quà các ngày lễ cho CC, viên chức thuộc biên chế chính thức:
Ngày lễ Mức chi Ngày lễ Mức chi
Tết Dương lịch 100.000đ/người Ngày 02/9 100.000đ/người
Ngày 08/3 (nữ) 50.000đ/người Ngày 20/10 (nữ) 100.000đ/người
Ngày 01/5 50.000đ/người Ngày 20/11 1.000.000đ/người
Tết Trung thu 50.000đ/cháu Tết Nguyên đán 1.000.000đ/người
* Chi cho giáo viên, nhân viên hợp đồng: do Hiệu trưởng quyết định nhưng tối đa không quá mức chi cho công chức, viên chức biên chế.
9.2. Chi các ngày lễ khác:
 Các ngày lễ như 27/2, 01/6, 27/7, 22/12, lễ Tất niên, gặp mặt đầu xuân năm mới....tùy tình hình cụ thể và điều kiện kinh phí, hiệu trưởng quyết định.
9.2. Chi hiếu hỉ, thăm hỏi:
   - CBGV, NV lập gia đình: Tặng quà hoặc tiền mặt tối đa 300.000đ/người.
- Chi tặng quà cho GV, nhân viên chuyển công tác: 300.000đ/người. Riêng đối với hiệu trưởng, hiệu phó chuyển công tác: 500.000đ/người.
- CBCC, VC nghỉ hưu, hoặc nghỉ việc do tinh giản biên chế được tặng quà hoặc tiền mặt tối đa 1.000.000đ/người (theo số năm công tác tại trường).
- Mừng con GV, NV đậu đại học: 100.000đ/cháu.
- Mừng thọ bố, mẹ GV, NV: mức từ 50.000đ đến 100.000đ/cụ.
- Lễ điếu: Bố, mẹ vợ (chồng), con chết:  300.000đ/người; Học sinh chết: 100.000đ/học sinh.
          * Việc hiếu hỉ, thăm hỏi, tặng quà đối với các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, trường bạn.... trong các trường hợp cụ thể, hiệu trưởng thống nhất với Chủ tịch công đoàn và BGH để thống nhất đối tượng và mức chi.
9.3. Chi trợ cấp khó khăn:
 Trợ cấp đột xuất cho các trường hợp thiên tai, hoả hoạn, bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn rủi ro hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: không quá 1.000.000đ/người.
9.4. Chi hỗ trợ các tổ chức, đoàn thể:
- Chi hỗ trợ các phong trào thi đua, các tổ chức, đoàn thể và các hỗ trợ khác tùy tính chất công việc và điều kiện kinh phí, hiệu trưởng quyết định.
- Chi tham quan, học tập và nghỉ dưỡng trong dịp hè: Căn cứ nguồn kinh phí tiết kiệm chi, quỹ phúc lợi và các khoản huy động hợp pháp khác, hiệu trưởng thống nhất với BCH Công đoàn để thực hiện.
Điều 10. Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định.
- Chi sửa chữa thường xuyên: theo biên bản kiểm tra thực tế khối lượng công việc để lập dự toán, hiệu trưởng quyết định.
- Mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ: Tuỳ vào điều kiện tài chính và tình hình thực tế của nhà trường, trên cơ sở thống nhất kế hoạch với lãnh đạo các địa phương, Hội cha mẹ học sinh và yêu cầu đối ứng của các công trình, dự án XD.
Điều 11. Chi thu nhập tăng thêm.
Hệ số điều chỉnh thu nhập tăng thêm từ nguồn tiết kiệm chi dựa trên cơ sở hiệu quả công việc và kết quả bình xét, xếp loại của hội đồng thi đua, khen thưởng (chỉ áp dụng 01 lần/năm). Kết quả xếp loại CC, VC phải đạt từ mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên. Cụ thể:
-         Mức 1: Hoàn thành XS nhiệm vụ:                   1,2 x HS lương tối thiểu;
-         Mức 2: Hoàn thành tốt nhiệm vụ:                   1,0 x HS lương tối thiểu;
-         Mức 3: Hoàn thành nhiệm vụ:               0,8 x HS lương tối thiểu;
Chương III:   TỔ CHỨC THỰC HIỆN
          Điều 12. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ chi có trách nhiệm xuất trình đầy đủ chứng từ hợp lệ và thực hiện các thủ tục thanh toán theo quy định của chế độ tài chính kế toán đảm bảo nguyên tắc: chi tiết kiệm, đúng mục đích và hiệu quả; đồng thời phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và các cơ quan chức năng các nội dung theo quy định của pháp luật và các điều thuộc Quy chế này.
          Điều 13. Bộ phận kế toán, văn phòng có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn cho CBGV toàn trường cùng thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các quy định của Quy chế này, thanh quyết toán đảm bảo nguyên tắc tài chính kế toán, đồng thời tham mưu cho Hiệu trưởng xử lý các vấn đề nảy sinh (nếu có).
          Điều 14. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quy chế, xem xét giải quyết kịp thời các vướng mắc, khiếu nại (nếu có), xử lý các vấn đề nảy sinh đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng chế độ.
          Điều 15. Những người nào vi phạm vào các quy định của bản Quy chế này thì tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm mà xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
                                                                                                           
                                      HIỆU TRƯỞNG
Tổng số điểm của bài viết là: 9 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn