HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

httt

TIỆN ÍCH TÁC NGHIỆP

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

Th kết nối
OLYM
VIO
GTTM

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 31


Hôm nayHôm nay : 111

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 4538

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 300014

VIDEO

Trang nhất » Tin Tức » Hệ thống văn bản

Kế hoạch trường THCS năm học 2015 - 2016

Thứ hai - 21/09/2015 12:00 | Số lượt đọc: 443
UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THIẾP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:......../BC-THCSNT Phù Việt, ngày 08 tháng 9 năm 2015
 
DỰ THẢO
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2014-2015
Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2015-2016

 
 
 

Năm học 2014-2015, cùng với toàn ngành, trường THCS Nguyễn Thiếp triển khai thực hiện nghị quyết đại hội Đảng các các cấp, đẩy mạnh việc“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
        Được sự quan tâm cụ thể, có hiệu quả của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Thạch Hà, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trường THCS Nguyễn Thiếp đã nỗ lực phấn đấu, đạt và vượt nhiều chỉ tiêu đề ra.
Phần thứ nhất
TỔNG KẾT NĂM HỌC HỌC 2014-2015
I. Về quy mô trường lớp, học sinh:
- Năm học 2014-2015 toàn trường có 21 lớp: Tổng toàn trường: 704 em, trong đó: Khối 6: 6 lớp (207 học sinh); khối 7: 5 lớp (150 học sinh); khối 8: 5 lớp (181 học sinh); khối 9: 5 lớp (162 học sinh).
- Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên: tổng số 56 người; trong đó: GV đứng lớp 47 người, GV ngoài biên chế 2; tỉ lệ 2,2 GV/lớp. Cán bộ QL 3 người; nhân viên hành chính 6 người; tỉ lệ  CBGV đạt chuẩn 100%; trên chuẩn 85%.
          - Cơ sở vật chất: Cơ bản đáp ứng cho dạy và học 1 ca, bao gồm 21 phòng học kiên cố; 8 phòng cấp 4; 7 phòng bộ môn (đang hoàn thiện). Hệ thống công trình phụ trợ khá đầy đủ (tuy còn tạm bợ).
II. Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học:
            1. Thành tích đạt được:
            * Về học sinh:
            - Chất lượng giáo dục toàn diện được khẳng định và không ngừng được nâng lên. Xếp thứ tuyển sinh vào lớp 10 tăng 11 bậc ở cấp tỉnh.
- Số học sinh giỏi tỉnh: 2 em; huyện 64 em; trong đó đội tuyển Toán 9 và Địa 9 xếp thứ 3/15, đội tuyển GTMT xếp thứ 5/15 trong toàn huyện.
Kết quả chung năm học 2014-2015, toàn trường có 573 em hạnh kiểm tốt (81,9%), 114 em HK khá (16,2%), 13 em HK TB (1,9%). Về học lực có 95 em loại giỏi (13,6%), 329 em loại khá (47%), 249 em TB (35,6%), 27 em loại yếu (3,9%). Tỷ lệ TN THCS lớp 9 là 98,18%, có 3 em HS khối 9 chưa được công nhận TN. Có 48 em đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường nghề, 102 em vào học lớp 10 THPT.
            * Về giáo viên:
- Có 2 đ/c đạt CSTĐ cấp cơ sở và 28 đ/c đạt LĐTT cấp huyện. Có 8 SKKN đạt cấp huyện
            - Tập thể đạt danh hiệu “Tập thể LĐTT cấp huyện”, được Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen. Liên đội TNTP HCM được Hội đồng Đội huyện tặng  danh hiệu “Tập thể xuất sắc”
- Xây dựng và củng cố khối đoàn kết nhất trí cao trong tập thể, phong trào thi đua có chiều sâu và thực chất;
            * Về cơ sở vật chất trường lớp:
 CSVC trường lớp không ngừng được bổ sung, nâng cấp theo hướng hoàn thiện và chuẩn hóa. Cảnh quan sư phạm và các điều kiện phục vụ dạy và học có nhiều tiến bộ. được đoàn kiểm tra của huyện và tỉnh ghi nhận, đánh giá cao.
          2. Tồn tại, hạn chế:
  -  Phong trào thi đua chưa mạnh, một bộ phận giáo viên chưa thực sự yêu nghề, năng lực quản lý, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ còn non cần phải được tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng.
- Việc tổ chức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn nhiều khi còn mang tính hình thức, thiếu chiều sâu;
- Chất lượng dạy học còn thấp, tỉ lệ học sinh khá giỏi còn ở mức khiêm tốn; tỉ lệ học sinh yếu về văn hoá còn cao; xếp thứ tuyển sinh còn ở mức thấp của huyện.
- Công tác quản lý chưa ngang tầm yêu cầu, nhiệm vụ.
3. Bài học kinh nghiệm:
- Cần phải phát huy sức mạnh nội lực, phát huy vai trò gương mẫu, tinh thần trách nhiệm của cán bộ Đảng viên, giáo viên; động viên kịp thời và khen thưởng xứng đáng các cá nhân tiêu biểu. Tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua.
- Quan tâm việc xây dựng, củng cố nền nếp, coi trọng giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, giáo dục kỷ năng sống, kỷ năng giao tiếp. Tăng cường hoạt động của các tổ chức đoàn thể; xây dựng tổ chức Công đoàn, Đoàn đội vững mạnh.
- Đầu tư xứng đáng cho chất lượng dạy học, đặc biệt là chất lượng mũi nhọn, chất lượng lớp 9 thi vào THPT; cần xác định rõ chỉ tiêu thi đua cho mỗi lớp học và mỗi GV.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo tính phù hợp cao để phát huy năng lực và nâng cao hiệu quả công việc.
- Thường xuyên làm tốt công tác tham mưu và tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp các ngành tạo nguồn lực xây dựng CSVC. Đẩy mạnh công tác XHHGD bằng nhiều hình thức biện pháp, thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản đúng luật định.
- Chú trọng xây dựng khối đại đoàn kết nhất trí, tăng cường thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; thực hiện việc quản lý chặt chẽ, khoa học và hiệu quả, thường xuyên đúc rút kinh nghiệm; tổ chức sơ kết, tổng kết kịp thời và coi trọng công tác kiểm tra.
Phần thứ hai:
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015
Căn cứ  văn bản số  54/BC-PGDĐT ngày 31 tháng 5 năm 2015 của Phòng Giáo dục – Đào tạo Thạch Hà về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016,
Căn cứ tình hình của nhà trường và địa phương 3 xã đầu năm học 2015-2016;
Trường THCS Nguyễn Thiếp xây dựng kế hoạch năm học 2015- 2016 như sau:
A. Đặc điểm tình hình
1.      Tình hình của địa phương:
            1.1: Mặt mạnh:
            - Địa phương 3 xã là vùng đất hiếu học, có truyền thống cách mạng và bề dày lịch sử vẻ vang. Là 3 xã anh hùng trong các cuộc kháng chiến của dân tộc. Các thế hệ cán bộ lãnh đạo địa phương đều dành sự quan tâm đặc biệt đối với giáo dục nói chung và với nhà trường nói riêng.
            - Phong trào xã hội hóa khá mạnh và đồng đều. Có sự đồng thuận lớn trong các tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục.
            - Được sự quan tâm của cấp trên, tập trung cho xã Phù Việt về đích Nông thôn mới năm 2015.
            1.2: Mặt hạn chế:
- Đời sống nhân dân còn thấp, sự quan tâm đầu tư cho học hành của con em ở các cấp học, bậc học còn hạn chế.
- Địa bàn rộng, việc đi lại tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh còn khó khăn.
            2. Thực trạng của nhà trường.
            -  Quy mô: Trường có 21 lớp, học sinh: 706 em, trong đó khối 6 có 5 lớp với 170 em; khối 7 có 6 lớp với 206 em; khối 8 có 5 lớp với 152 em; khối 9 có 5 lớp với 178 em. Số học sinh nữ: 323 em; học sinh khuyết tật học hòa nhập: 3 em.
            - Cơ sở vật chất: Đạt các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia, bao gồm 21 phòng học kiên cố; 7 phòng học bộ môn; các phòng chức năng khá đầy đủ. Hiện còn thiếu một số công trình phụ trợ.
            - Đội ngũ CBGV, NV: Hiện có 54 người, trong đó 41 ĐH (75,9%). Có 14 đ/c là GVG cấp huyện. Quản lý: 3; nhân viên: 6; GV: 45 người (tỷ lệ 2,14/lớp).
3.  Những thuận lợi và khó khăn:
1. Thuận lợi:
- Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lượng; ít phải dạy chéo môn, chéo ban; đại đa số có ý thức tốt để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Có sự quyết tâm lớn của đội ngũ cán bộ quản lý và đa số giáo viên, nhân viên để xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia.
- Có sự quan tâm của Đảng uỷ, chính quyền các địa phương và các cấp quản lý.
- Cơ bản đã đáp ứng về các điều kiện đảm bảo cho tổ chức dạy học.
2. Khó khăn:
 - Một bộ phận học sinh chưa ngoan, chưa chăm chỉ trong học tập, rèn luyện; các kỹ năng sống nhất là kỹ năng giao tiếp và kỹ năng ứng phó với các điều kiện trong cuộc sống còn hạn chế. Chất lượng đầu vào lớp 6 còn thấp so với yêu cầu.
- Đội ngũ giáo viên hiện tại còn thiếu tính đồng đều, thiếu giáo viên nòng cốt.
- Các công trình phụ trợ còn thiếu, cảnh quan sư phạm nhìn chung còn nhiều bất cập, trong khi việc huy động nguồn vốn gặp rất nhiều khó khăn.
B.  Chỉ tiêu phấn đấu.
I. Chuyên môn:
1.     Tập thể:
1.1. Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:
- Danh hiệu thi đua: Tập thể lao động xuất sắc;
- Hình thức khen thưởng: UBND tỉnh tặng bằng khen;
- Tổ TTXS: 2 tổ; Tổ tiên tiến: 3 tổ;
- Lớp tiên tiến: 12 lớp trong đó có 5 lớp xếp loại XS
1.2. Chất lượng giảng dạy, giáo dục:
a. Chất lượng giáo dục:
- Chất lượng đại trà:
+Học lực: 96% được xếp loại từ trung bình trở lên, không có loại kém; trong đó 51% xếp loại khá, giỏi. Hạnh kiểm: 98% khá, tốt; không có loại yếu. Tỷ lệ lên lớp 99%.
+ TN THCS: 98%. Thi vào THPT: tỷ lệ dự thi 85% trở lên; trong đó đậu vào THPT công lập: 90% số HS dự thi. Số HS còn lại dự tuyển vào các trường nghề.
Xếp thứ 10/15 ở huyện và 97/151 ở tỉnh về chất lượng tuyển sinh lớp 10; Học sinh đậu vào các trường THPT chuyên: 3 em.
- Chất lượng mũi nhọn:
Học sinh giỏi tỉnh: 3 em (1 em văn hóa); học sinh giỏi huyện: 68 em trong đó các môn văn hóa 40 em, TDTT 14 em; các môn qua mạng 12 em; HS đạt giải Tin học trẻ 2 em.
Học sinh giỏi trường 80 em; tiên tiến 280 em; Thi sáng tạo KT dành cho học sinh trung học: 1 sản phẩm.
b) Chất lượng đội ngũ:
- Sáng kiến kinh nghiệm: 90% CBGV tham gia viết SKKN, trong đó phấn đấu  có 35 SKKN cấp trường; 20 SKKN đạt cấp huyện; 2 SKKN đạt cấp tỉnh.
- Thi GVG cấp huyện: đạt 16 đ/c, tỉnh 1; GV chủ nhiệm giỏi: 8 đ/c.
- Có 2 đến 3 đồ dùng dạy học tự làm có chất lượng dự thi ở huyện. Có 1 sản phẩm tham dự hội thi STKT cấp huyện.
- Xây dựng và tổ chức dạy thể nghiệm 14 chủ đề có chất lượng, không ngừng nâng cao chất lượng chuyên môn; thực hiện hiệu quả việc sinh hoạt CM trên diễn đàn truonghocketnoi. Mỗi tổ chuyên môn báo cáo 5 chuyên đề CM hẹp.
2. Cá nhân:
- CSTĐ cấp cơ sở: 5 đ/c; LĐTT cấp huyện: 40 đ/c (Tổ Toán Lý, Văn Sử 10 đ/c/tổ, Sinh Hóa: 8 đ/c; tổ Anh-NT: 6 đ/c; Tổ HC-VP: 6 đ/c), trong đó 7 đ/c đề nghị UBND huyện tặng giấy khen.
- CSTĐ cấp tỉnh: 1 đ/c, 2 đ/c đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen.
- Phấn đấu có 40% cán bộ, giáo viên có năng lực chuyên môn khá giỏi, không có yếu kém, xếp loại CC, VC: 20% loại xuất sắc 60% khá, 20% trung bình.
- Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp: 20% loại XS, 80% loại Khá, không có loại TB. Xếp loại LĐTT cấp trường đạt 80%, trong đó 20 % xếp loại xuất sắc.
II. Về xây dựng cơ sở vật chất:
- Mua sắm trang thiết bị các phòng học bộ môn còn thiếu (7 phòng).
- Xây dựng thêm nhà vệ sinh và nhà để xe cho học sinh.
- Hoàn chỉnh đổ đất san mặt bằng và hàng rào tại sân thể dục; xây dựng nhà nối VP, làm sân bóng chuyền phía sau nhà học; thanh lý nhà cấp 4.
- Nâng cấp sân trường và xây dựng hoàn chỉnh khu tưởng niệm đ/c Nguyễn Thiếp.
            C. Nhiệm vụ, giải pháp.
            I. Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với đặc thù của ngành là triển khai cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực".
1. Tiếp tục thực hiện chỉ thị 03 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; Chỉ thị 35, kết luận 05 của Ban Thường vụ tỉnh ủy, Quyết định 33 của UBND tỉnh về siết chặt nền nền nếp kỷ cương hành chính:
            - Tiếp tục học tập, quán triệt tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với triển khai Nghị quyết 04 của Bộ Chính trị về xây dựng và chỉnh đốn Đảng (Để nâng cao nhận thức, tiếp tục tự hoàn thiện, sửa chữa sai lầm, khuyết điểm). Chủ đề năm 2015: Trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân, đoàn kết xây dựng đảng trong sạch vững mạnh”
            - Xây dựng và nhân rộng các tập thể, cá nhân điển hình, viết nhật kí học tập và thực hiện việc báo công kết quả làm theo tấm gương đạo đức của Bác.
            - Tập trung học tập và làm theo Bác các nội dung còn là hạn chế của GV, nhân viên nhà trường như: Tinh thần trách nhiệm, sự tận tụy với công việc; sự gần gũi, gắn bó với học sinh, phụ huynh; tinh thần tập thể, sự hy sinh lợi ích cá nhân vì tập thể; việc tự học, tự rèn luyện bản thân, sự cố gắng và tinh thần vượt khó hoàn thành nhiệm vụ…
            2. Cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
            - Mỗi người tự mình gương mẫu trước học sinh từ phong cách, lối sống, tác phong làm việc; tôn trọng và tích cực giáo dục nhân cách học sinh bằng nghiệp vụ sư phạm và phương pháp làm gương.
            - Mỗi CBGV-NV xác định những nội dung còn yếu để đăng ký tự học và xây dựng kế hoạch tự học, tìm kiếm nguồn tài liệu, yêu cầu sự hỗ trợ của tổ chuyên môn, đồng nghiệp để hoàn thành kế hoach tự học.
            - Thường xuyên tích lũy chuyên môn nghiệp vụ qua dự giờ thăm lớp, báo cáo chuyên đề, nghiên cứu tài liệu tham khảo,…
            - Tổ chức các chuyên đề, hội thảo về đổi mới phương pháp soạn, giảng, ứng dụng CNTT có hiệu quả. Mỗi GV đăng ký xây dựng tối thiểu 1 chủ đề bộ môn, 3 GV xây dựng 01 chủ đề liên môn dạy thực nghiệm hiệu quả.
            - Tích cực học tập, nâng cao nhận thức và tiếp cận hình thức tổ chức dạy học mới theo “Mô hình trường học mới Việt nam”
            - Đăng ký và tham gia thi GVG và GV chủ nhiệm giỏi các cấp.
            - Tích cực trong công tác đúc rút SKKN, làm đồ dùng dạy học (STKT).
            3. Xây dựng trường học thân thiện:
            3.1. Công tác giữ gìn vệ sinh, làm đẹp cảnh quan nhà trường, đảm bảo trường luôn xanh - sạch - đẹp.
            - Xây dựng thêm công trình vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn bằng nguồn xin hỗ trợ từ dự án;
            - Sử dụng hiệu quả các công trình vệ sinh hiện có, giữ vệ sinh trong khuôn viên nhà trường, giữ vệ sinh môi trường chung đảm bảo quy định.
            - Trang trí lớp học, văn phòng đảm bảo tính thẩm mỹ, tính giáo dục;
            - Trồng thêm cây xanh, cây cảnh trong khuôn viên trường và khu vực hàng rào trước cổng trường, dọc đường bê tông mới;
            3.2. Xây dựng các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường:
            - Phối hợp chặt chẽ với các địa phương, phụ huynh trong công tác xây dựng CSVC nhà trường và làm tốt công tác giáo dục học sinh trên địa bàn;
            - Từng bước triển khai thực hiện các tiêu chí về công sở văn hóa; xây dựng mối quan hệ thân thiện, trách nhiệm giữa các thầy, cô giáo; giữa các thầy cô giáo với học trò; giữa học trò với nhau.
            - Tăng cường trách nhiệm của GV, nhân viên và học sinh nhà trường với nhiệm vụ chính trị của địa phương (XD nông thôn mới, kỷ niệm 80 năm trường Phù Việt..)
            3.3. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh/CBGV:
            - Tổ chức các diễn đàn, lồng ghép qua các giờ học để giáo dục ý thức công dân cho học sinh; rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử chuẩn mức cho giáo viên, học sinh.
            - Giáo dục học sinh: trong trường: lễ phép, kính thầy, yêu bạn, có kỹ năng giao tiếp tốt. Ở gia đình và ngoài xã hội: biết kính trên nhường dưới, hiểu và chấp hành nghiêm túc các qui tắc ứng xử của cộng đồng, xã hội.
            3.4. Nhận chăm sóc các công trình văn hóa, di tích lịch sử, đưa trò chơi dân gian, làn điệu dân ca vào nhà trường:
            - Tiếp tục nhận chăm sóc các di tích lịch sử ở địa phương: Nhà cụ Mai Kính, nhà thờ Nguyễn Hiền, nhà thờ Từ Hòe…
            - Đưa trò chơi dân gian (đá cầu, nhảy dây, kéo co..), phát huy vai trò Câu lạc bộ Dân ca- Ví giặm Nghệ Tĩnh, tăng cường nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo không khí vui tươi, lành mạnh và giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc, địa phương Hà tĩnh.
            3.5. Giáo dục truyền thống quê hương, đất nước:
            -  Tăng cường công tác giáo dục truyền thống cho học sinh thông qua các môn học, các hoạt động NGLL, hoạt động Đoàn - Đội;
            - Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu lịch sử nhân các ngày lễ lớn dưới hình thức sân khấu, trò chơi, hái hoa dân chủ,…
            3.6. Xây dựng môi trường học tập, rèn luyện lành mạnh, an toàn, "Vui mà học, học mà vui".
            - Gắn với phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” triển khai các hoạt động vui chơi lành mạnh, bổ trợ học tập thông qua các diễn đàn, CLB môn học,…
            - Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động Đội, tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỷ năng sống cho học sinh.  
II. Đảm bảo các điều kiện để tổ chức giảng dạy, giáo dục.
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục:
- Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch nhà trường: quy hoạch khoa học, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa: CSVC, cảnh quan sư phạm, các hạng mục công trình đã được phê duyệt, đủ theo tiêu chí, tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, từng bước xây dựng nhà trường theo hướng hiện đại, đón đầu việc tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới..
- Huy động các nguồn lực: Ngân sách, dự án, thu từ học sinh, các nguồn khác.
+ Xây dựng mới CSVC: Làm mới nhà để xe và nhà vệ sinh cho HS, hoàn chỉnh hàng rào và khuôn viên khu vực sân thể dục. Hoàn chỉnh khuôn viên khu tưởng niệm đ/c Nguyễn Thiếp.
+ Chống xuống cấp các phòng học đã có, nâng cấp hệ thống sân trường và mương thoát nước, tu sửa trang thiết bị phục vụ dạy học; tiếp tục làm đẹp khuôn viên cảnh quan sư phạm khu vực sân trường, nhà văn phòng..;
- Quản lý, sắp xếp, bổ sung trang thiết bị dạy học, tăng cường sử dụng thư viện, thiết bị nhà trường; mua sắm trang thiết bị trong phòng học, phòng bộ môn và thư viện, hội trường; đảm bảo có 80% các tiết thực hành được triển khai.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và tổ chức dạy học: Sử dụng hiệu quả internet, trang thông tin điện tử của Sở, Phòng, trường để gửi, nhận, cập nhật thông tin, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; công khai các hoạt động; quảng bá hình ảnh ngành, nhà trường. Phấn đấu có 100% GV, NV và học sinh sử dụng thư viện và mạng internet để tìm kiếm thông tin phục vụ quản lý, giảng dạy, học tập.
2. Quản lý tài chính, tài sản.
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả ngân cách được cấp. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản nhà trường.
- Quản lý, sử dụng các khoản từ xã hội hóa giáo dục theo đúng quy định của Nhà nước. Các khoản thu từ gia đình học sinh theo đúng tinh thần công văn số 1702 liên Sở Giáo dục-Đào tạo và Sở Tài chính. Hiệu quả sử dụng cao.
- Dự kiến nguồn thu từ gia đình học sinh: 570 triệu đồng. Trong đó thu hỗ trợ xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị học tập: 400 triệu (Khối 9: 500.000đ/em; Khối 6, 7, 8: 600.000đ/em); thu học phí: 170 triệu;
            III. Tổ chức các hoạt động giảng dạy, giáo dục.
1. Tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo dục:
1.1. Thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn.
- Thực hiện nghiêm túc nội dung, chương trình dạy học; tổ chức biên tập, tiếp tục soát xét chương trình dạy học theo hướng tinh giản, phù hợp đối tượng học sinh đảm bảo chuẩn kiến thức, kỷ năng và hướng dẫn giảm tải của Bộ GD- ĐT.
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định chuyên môn áp dụng cho năm học 2015-2016.
- Tham gia tốt các hoạt động, phong trào chuyên môn do ngành triển khai.
1.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo dục
- Soạn giáo án:
Soạn bài đầy đủ, đúng quy định trước khi lên lớp, đảm bảo về cấu trúc và thể thức do ngành, nhà trường quy định. Giáo án phải thể hiện được các bước cơ bản:
  + Xác định mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ) phù hợp đối tượng học sinh;
+ Lựa chọn nội dung trọng tâm, phương pháp, công cụ hỗ trợ cho tiết học;
+ Công việc cần chuẩn bị của thầy và trò:
+ Xác định những kiến thức, kỹ năng trò phải nắm được sau tiết học.
+ Cập nhật kiến thức, rèn luyện kỹ năng nói, viết, kỹ năng sửa sai cho học trò.
Khi lên lớp giáo viên bắt buộc phải mang theo sổ bài soạn (giáo án) do chính mình chuẩn bị, luôn có sự bổ sung và thể hiện sự đổi mới bài giảng phù hợp với đối tượng học sinh (tuyệt đối không được dùng giáo án của người khác, trừ trường hợp dạy thay đột xuất). Đối với giáo viên đăng kí soạn bài trên Microsoft Word phải có kỹ năng soạn thảo và kỹ năng sử dụng các phần mềm ứng dụng, phải được BGH kiểm tra cho phép mới được thực hiện.
- Giảng dạy trên lớp:
+ Lựa chọn nội dung giảng dạy phải đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng theo hướng tinh giản, phù hợp đối tượng học sinh; khuyến khích học sinh yếu kém, phát huy được năng lực học sinh khá giỏi.
+ Lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với từng bộ môn, từng dạng bài, tạo được không khí học tập tích cực và đạt hiệu quả cao.
+ Sử dụng công cụ hỗ trợ dạy học hợp lý, phát huy được hiệu quả sử dụng của TBDH.
+ Ngôn ngữ nói, viết chính xác; trình bày bảng khoa học;
+ Sử dụng các thủ pháp để khắc sâu kiến thức trọng tâm. Đảm bảo tính sư phạm, tính khoa học, mang lại hiệu quả.
+ Tích hợp kiến thức liên môn trong giảng dạy, lồng ghép giáo dục đạo đức, giáo dục kỷ năng sống cho học sinh (nếu có thể).
- Việc quản lý sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học:
+ Tuyệt đối không dạy chay, phát huy tối đa các thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có; khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học phục vụ công tác giảng dạy.
+ Tăng tần số sử dụng TBDH, đảm bảo quy trình mượn trả, có ý thức bảo quản TBDH; lưu các hồ sơ theo quy định.
- Giải pháp quản lý GV thăm lớp dự giờ đảm bảo:
+ Thực hiện đăng kí và dự giờ hàng tuấn đủ số tiết theo qui định;
+ Nhận xét, đánh giá chính xác, khách quan tiết dạy của đồng nghiệp;
+ Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đồng nghiệp, đề xuất giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả các tiết dạy.
- Giải pháp đổi mới đánh giá học sinh:
+ Trong mỗi tiết dạy GV cần xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp đối tượng học sinh (học sinh khá giỏi và học sinh yếu kém)
+ Việc ra đề kiểm tra phải đảm bảo trọng tâm, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỷ năng có câu hỏi phân loại học sinh.
+ Các tổ, nhóm chuyên môn cần xây dựng đề cương, chuẩn bị ngân hàng đề cho từng chương, từng phần và học kỳ.
+ Đánh giá học sinh phải thực hiện trong cả quá trình, chú trọng khuyến khích sự tiến bộ của học sinh.    
- Tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới công tác soạn bài, lựa chọn nội dung phù hợp đối tượng học sinh; rèn luyện kỷ năng diễn đạt, trình bày bảng, thủ pháp sư phạm nâng cao hiệu quả các giờ dạy.
- Sử dụng có hiệu quả trang website của trường, đẩy mạnh việc khai thác, trao đổi thông tin, kinh nghiệm giảng dạy; tăng cường ứng dụng CNTT vào giảng dạy, giáo dục trên wesite và trang truonghocketnoi; Sử dụng có hiệu quả công cụ SMAS.
- Hướng dẫn học sinh đổi mới phương pháp học, sử dụng SGK, tài liệu tham khảo, học ở nhà;
1.3. Công tác BDHSG, giúp đỡ học sinh yếu kém:
- Xây dựng kế hoạch BDHSG, giúp đỡ HS yếu kém một cách cụ thể, mang tính khả thi, đảm bảo nguồn lực tài chính; các tổ chuyên môn cụ thể hóa, xây dựng chương trình giảng dạy, đề xuất các giải pháp sáng tạo để nâng cao chất lượng các đội tuyển HSG và hạn chế học sinh yếu kém.
- Công tác BDHSG, giúp đỡ học sinh yếu kém phải được tiến hành ngay trong giờ học chính khóa. Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần quan tâm tới các đối tượng học sinh. Luôn tạo điều kiện để học sinh yếu nắm được kiến thức tối thiểu theo chuẩn kiến thức kỹ năng và tạo điều kiện cho học sinh khá giỏi phát huy năng lực cá nhân. Lựa chọn học sinh các đội tuyển có ưu thế dự thi huyện theo chỉ tiêu được giao và có lực lượng GV BD như Toán, Ngữ văn, Anh, Hóa, MTCT, Sinh, Địa, TDTT…
- Đa dạng hóa các hình thức BDHSG như: triển khai báo bảng, tổ chức cho học sinh viết bài cho các báo, tham gia thi giải Toán qua thư. Khuyến khích và tạo điều kiện để học sinh được đăng tên có lời giải tốt trên báo Toán tuổi thơ 2, hoặc có bài viết, bài thơ/văn trên báo, tạp chí, để được đặc cách công nhận học sinh giỏi huyện. Lựa chọn, phân công giáo viên có kinh nghiệm, động viên, khuyến khích học sinh tham gia giải toán Violimpic và thi tiếng anh IOE qua mạng.
- Phụ đạo học sinh yếu kém: Trên cơ sở phân loại đối tượng học sinh của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lập kế hoạch và tổ chức lớp phụ đạo học sinh yếu kém theo kế hoạch của BGH, bố trí GV Toán, Văn, Anh có kinh nghiệm luân phiên phụ trách mỗi tuần 1 buổi (không thu tiền của học sinh).
3. Công tác các Phổ cập GD:
3.1: Chỉ tiêu:
Tiêu chí NTM Xã Phù Việt Xã Thạch Kênh Xã Thạch Liên
2015 (%) Tăng (%) 2015 (%) Tăng (%) 2015 (%) Tăng (%)
14.1 97% 1,6 95% 1,2 97% 0,6
14.2 94% 1,8 92% 0,5 90% 3,4
14.3 55%   45%   48%  
3.2: Giải pháp:
Phối hợp với các trường Tiểu học, Mầm non điều tra, xử lý số liệu, tổng hợp, báo cáo (hoàn thành trong tháng 9/2015);
Tăng tỷ lệ học sinh học THPT, BTTHPT, học nghề.
Làm tốt công tác định hướng, phân luồng; phối hợp tốt với các trường Dân lập, BTTH, Dạy nghề
Tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng tuyển sinh lớp 10.
4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:
 - Kiện toàn BCĐ, các nhóm công tác, xây dựng kế hoạch thực hiện (tháng 10/2015).
- Tổ chức thu thập, bổ sung hồ sơ minh chứng, hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn.
- Tiến hành đánh giá các tiêu chí. Hoàn thành hồ sơ và nạp về Phòng (3/2016)
5. Công tác BH y tế học sinh:
- Phấn đấu tỷ lệ thu BHYT học sinh đạt 97% (năm trước 93%).
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân viên, học sinh. Phối hợp tuyên truyền nâng cao nhận thức cho nhân dân, phụ huynh. Đưa khoản thu BHYT vào phần thu bắt buộc đầu năm học và đánh giá thi đua cuối năm.
            IV. Đổi mới công tác quản lý.
            1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý:
- Nắm vững văn bản QPPL liên quan đến hoạt động của ngành, nhà trường, chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng; Tích cực bồi dưỡng kiến thực quản lý.
- Ban hành các quyết định hành chính đảm bảo thủ tục, trình tự, hành vi hành chính đúng mực, điều hành các hoạt động bài bản. Các quyết định được tổ chức thực hiện nghiêm túc;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch; Thực hiện tốt việc phân quyền, phân công trách nhiệm theo năng lực, ưu tiên vì quyền lợi người học.
- Tăng cường công tác quản lý (phối hợp) của BGH đối với các tổ chuyên môn, các tổ chức, đoàn thể. Sử dụng tối ưu đội ngũ hiện có.
- Thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở: xây dựng, hoàn thiện và thực hiện nghiêm qui chế dân chủ, qui chế chi tiêu nội bộ, thực hiện 3 công khai;
- Nâng cao khả năng và kỹ năng kiểm soát các hoạt động cơ bản của nhân viên, học sinh; phát huy vai trò của công tác kiểm tra.
- Tạo không khí thi đua sôi nổi và tích cực trong dạy và học.
- Tham gia tốt các hoạt động, cuộc thi do ngành tổ chức.
- Phát huy vai trò của người đứng đầu: Gương mẫu, hiệu quả, uy tín, tận tụy và trách nhiệm cao...
2. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộ:
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về kiểm tra nội bộ; làm tốt công tác dự báo, sớm phát hiện các vấn đề nảy sinh trong quản lý, chỉ đạo, xử lý vi phạm; tuyên dương kịp thời, điều chỉnh hành vi vi phạm; xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra cụ thể, khoa học để kiểm tra toàn diện tối thiểu 15 đ/c (30% GV), kiểm tra chuyên đề 100% GV còn lại;
- Phát huy vai trò tổ, nhóm chuyên môn; các tổ chức đoàn thể;
- Làm tốt công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của từng giáo viên. Quan tâm việc thực hiện các kiến nghị, nhắc nhỡ sau kiểm tra. Kết quả kiểm tra là cơ sở để xếp loại thi đua khen thưởng, xếp loại công chức, viên chức cuối năm.
3. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ:
- Quán triệt và triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo chuyên môn trong đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng CM) nhằm thống nhất quan điểm chỉ đạo và nâng cao hiệu quả công tác dạy - học; tất cả các các hoạt động chuyên môn phải được xây dựng kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch;  kế hoạch phải mang tính khả thi và phải được kiểm duyệt chu đáo trước khi triển khai.
- Đối với tổ chuyên môn:
+ Có đầy đủ hồ sơ theo quy định: Kế hoạch, Biên bản, tường trình giờ dạy, lưu chuyên đề; sổ ghi chép, sổ theo dõi thi đua... Kế hoạch hoạt động chuyên môn của tổ phải được xây dựng theo từng tháng, học kỳ và năm học và có giải pháp thực hiện hiệu quả; tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ hàng tháng đầy đủ thiết thực đối với công tác chuyên môn; tổ chức dự giờ, kiểm tra giáo viên đúng quy định (phối hợp với BGH tăng cường việc kiểm tra đột xuất); kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên định kỳ hàng tháng và các hoạt động khác của giáo viên trong tổ theo quy định của ngành và của nhà trường.
+ Triển khai các chủ đề môn học và liên môn theo hướng phát huy phẩm chất và năng lực học sinh, mỗi tháng dạy thể nghiệm ít nhất 1 chủ đề/tổ chuyên môn; Tổ chức tốt việc trao đổi, sinh hoạt chuyên môn trực tuyến qua diễn đàn “truonghocketnoi”; Tập trung chuyên đề, tập huấn, tiếp cận mô hình trường học mới Việt nam, giải quyết những hạn chế, yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên.
+ Tổ chức thao giảng chuyên đề, tiết dạy mẫu; các tiết thao giảng chuyên đề được xây dựng phù hợp thời gian trong năm, bố trí cho tất cả các thành viên trong tổ tham gia và tập trung giải quyết vấn đề khó khăn đặt ra trong thực tế.
+ Tập trung bồi dưỡng giáo viên tham gia thi GVG, GV chủ nhiệm giỏi các cấp.
+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên môn, đánh giá chuyên môn của giáo viên (kế hoạch kiểm tra nội bộ); tăng cường dự giờ và rút kinh nghiệm về thực hiện giờ lên lớp, tư vấn kịp thời cho giáo viên, góp phần giảm thiểu những hạn chế trong giảng dạy của giáo viên: ngôn ngữ giảng, trình bày bảng, xác định trọng tâm bài dạy, rèn kỹ năng cho học sinh...
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của từng giáo viên. Kết quả kiểm tra là cơ sở để xếp loại thi đua khen thưởng, xếp loại công chức, viên chức cuối năm học.
+ Tăng cường công tác quản lý và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học góp phần đổi mới PPDH. 
+ Triển khai chuyên đề về công tác nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và viết SKKN. Nâng cao chất lượng, hiệu quả SKKN trong quản lý và giảng dạy.
- Đối với giáo viên:
+ Từng giáo viên phải xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của cá nhân theo năm học, tháng và có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp sau từng thời điểm; đăng ký chỉ tiêu chất lượng bộ môn đầu năm với tổ chuyên môn để phấn đấu thực hiện.
+ Thực hiện dự giờ theo đăng kí hàng tuần: Tổ trưởng CM 02 tiết/tuần, tổ phó và giáo viên 1 tiết/tuần. Dự giờ xong phải nhận xét, đánh giá đúng tiết dạy của đồng nghiệp và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đồng nghiệp.
+ Thực hiện giảng dạy đúng theo PPCT, không được dạy gộp, cắt xén chương trình, ghi sổ đầu bài đầy đủ, đúng quy định.
+ Có đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định của ngành; lên lịch báo giảng theo tuần vào thứ hai hàng tuần. Khi nghỉ dạy phải làm đơn trình bày lý do nộp cho Hiệu trưởng và báo cho tổ trưởng CM trước khi nghỉ ít nhất 03 ngày để bố trí dạy thay (trường hợp đột xuất có thể báo trước, làm đơn sau) để tránh tình trạng trống tiết.
+ Tăng cường đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá, phân loại các đối tượng để có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn tập nâng cao kiến thức cho HS khá-giỏi và phụ đạo cho HS yếu-kém nhằm nâng cao chất lượng bộ môn; thực hiện chấm, trả bài cho học sinh và vào điểm đúng thời gian, đúng quy định của ngành và của nhà trường.
+ Tích cực tham gia phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; đăng ký thao giảng, các tiết dạy tốt, hội thi GV dạy giỏi cấp trường, cấp huyện và các phong trào thi đua khác do nhà trường và ngành GD-ĐT phát động.
4. Quản lý tốt dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
4.1: Quản lý nội dung:
- Quán triệt đầy đủ nội dung Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT và Quyết định 2942/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh về công tác dạy thêm, học thêm. Xây dựng kế hoạch dạy thêm học thêm dựa trên nhu cầu thực tế của phụ huynh, học sinh.  
- Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng chương trình phù hợp yêu cầu bồi dưỡng, ôn tập, phụ đạo học sinh. Chương trình phải được Ban giám hiệu và chuyên môn Phòng Giáo dục duyệt trước khi thực hiện.
- Thường xuyên kiểm tra chặt chẽ việc soạn giáo án và tổ chức dạy học của giáo viên; tinh thần, ý thức học tập của học sinh.
- Tổ chức theo dõi sự tiến bộ của học sinh theo từng giai đoạn, thể hiện kết quả bằng sổ theo dõi.
4.2: Cơ chế tài chính:
 Các môn học sẽ dạy thêm: Toán, Văn, Anh và môn thi tuyển sinh lớp 10 (môn thứ 3). Số buổi dạy thêm tối đa trong tuần: 3 buổi. Mức thu: 12.000đ/buổi, số tiền thu của mỗi học sinh: 600.000đ/năm học; Mức chi cho giảng dạy (TB): 250.000đ/buổi; quản lý của BGH, Văn phòng, HC, bảo vệ: tổng 15%.
5. Coi trọng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh:
            - Tham mưu để huy động cả hệ thống chính trị ở địa phương vào cuộc;
            - Xây dựng và phối hợp tốt 3 môi trường giáo dục. Làm tốt công tác tuyên truyền, PBGDPL, ký cam kết: tham gia phòng chống cháy nổ; đảm bảo an toàn GT, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, không chơi gemes không lành mạnh, không tụ tập đám đông ...
            - Nâng cao vai trò Đoàn đội, giáo viên chủ nhiệm;
            - Huy động mọi thành viên trong trường tham gia vào quá trình giáo dục.
            - Phối hợp gia đình học sinh, địa phương trong quản lý, giáo dục các em khi ở nhà.
            6. Công tác Đoàn đội, công tác thanh thiếu niên chữ thập đỏ.
   - Lựa chọn giáo viên làm công tác Đội, kiện toàn ban đoàn đội; chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động Đoàn- Đội, xác định những nhiệm vụ trọng tâm của năm học trên cơ sở chương trình hoạt dộng của Hội đồng đội các cấp. Chú trọng các chương trình rèn luyện đội viên, xây dựng nền nếp, kỷ cương đáp ứng yêu cầu về giáo dục đạo đức, kỹ năng sống; góp phần nâng cao chất lượng các môn văn hoá...
  - Triển khai các giải pháp cụ thể:
+ Tổ chức cho học sinh học tập nội quy học sinh; xây dựng tiêu chí và cách tính điểm thi đua hàng tuần, hàng tháng theo hướng khuyến khích, động viên phong trào.
+ Kiện toàn và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội cờ đỏ, phát huy vai trò tự quản của mỗi học sinh trong học tập và rèn luyện.
+ Triển khai công tác trực tuần, quản lý hồ sơ theo dõi học sinh làm cơ sở xếp loại hạnh kiểm học sinh cuối mỗi học kỳ.
+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm trong việc quản lí, giáo dục học sinh, nắm bắt thông tin về học sinh cá biệt...
+ Phối hợp với cha mẹ học sinh và các tổ chức khác để giáo dục động cơ, thái độ, ý thức học tập, rèn luyện. Thường xuyên đảm bảo thông tin hai chiều, đặc biệt là phụ huynh của những học sinh lười học, học sinh thường xuyên vi phạm.
+ Tổ chức sân chơi trí tuệ, các phong trào VHVN, TDTT cho học sinh tham gia, mỗi hoạt động phải có nội dung tốt và hình thức sinh động nhằm thu hút và khuyến khích nhiều học sinh tham gia.
  + Nhân rộng điển hình, tuyên dương các học sinh xuất sắc, phê bình, xử lý kỷ luật những học sinh thường xuyên vi phạm nội quy, vi phạm điều cấm..
- Tăng cường hiệu quả lãnh đạo của chi bộ đối với các tổ chức này.
7. Làm tốt công tác thi đua khen thưởng:
            - Phát động thi đua, đăng kí thực hiện (tự nguyện) trong tập thể sư phạm;
            - Bình xét công khai: Căn cứ hiệu quả công tác, mức độ ảnh hưởng của tập thể, cá nhân trong tập thể sư phạm nhà trường để xếp loại.
- Xây dựng chế độ khen thưởng hợp lý, xứng đáng với những thành thành tích và đóng góp của mỗi tập thể và cá nhân.
            8. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo.
- Tiếp tục tổ chức tập huấn cho CBGV-NV nâng cao kỷ năng soạn thảo văn bản theo Thông tư 01/2011/BNV quy điịnh về thể thức trình bày văn bản.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ bào cáo, báo cáo đúng thời gian, nội dung có chất lượng, đúng địa chỉ...
 
Phần thứ ba
KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
1. Với Uỷ ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục- Đào tạo:
- Ưu tiên cho trường thêm một số giáo viên có năng lực tốt ở một số bộ môn để làm nòng cốt về chuyên môn và phục vụ việc bồi dưỡng tại chỗ.
- Tập trung cao việc huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng các công trình còn thiếu và hỗ trợ cho trường nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học còn thiếu.
- Hỗ trợ nhà trường về mọi mặt theo các tiêu chí trường chuẩn quốc gia.
2. Với lãnh đạo các địa phương 3 xã và hội phụ huynh học sinh:
- HĐND, UBND các xã cần tích cực tham mưu với UBND huyện và các ngành liên quan nhằm huy động nguồn vốn, đồng thời có các giải pháp tích cực và hữu hiệu hơn trong việc huy động nguồn vốn ở địa phương để đầu tư xây dựng trường, tập trung các hạng mục còn thiếu (nhà học bộ môn, nhà đa năng, sân chơi bãi tập, đường nội bộ, nhà xe, nhà vệ sinh cho GV và HS..).
- Các tổ chức xã hội, đoàn thể ở các địa phương 3 xã cần tiếp tục giúp đỡ nhà trường xây dựng CSVC trường lớp, quan tâm việc thực hiện các giải pháp đồng bộ để khắc phục tình trạng học sinh thiếu động cơ học tập trên địa bàn đồng thời phối hợp có hiệu quả trong việc tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh; phát huy hơn nữa vai trò của hội khuyến học, dòng họ khuyến học, gia đình hiếu học...phát động phong trào tự học ở thôn xóm và gia đình.
- UBND xã Phù Việt hỗ trợ nhà trường trong việc xây dựng hoàn chỉnh khu vực đài tưởng niệm đ/c Nguyễn Thiếp và giải quyết dứt điểm tình trạng dừng đỗ xe, bán hàng rong trước cổng trường.
Trên đây là các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp cơ bản của nhà trường năm học 2015-2016; các tổ chuyên môn, văn phòng cần cụ thể hoá thành chỉ tiêu, biện pháp của tổ mình để tổ chức thực hiện; góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
 
Nơi nhận:
 -Phòng GD-ĐT (bc);
 -Đảng ủy, UBND các xã Kênh, Liên, Việt (bc);
 -Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng;
 -Tổ trưởng chuyên môn, VP;
 -Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
              Nguyễn Quang Đồng
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ubnd huyện

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn